ARRASMILE Khay niềng răng trong suốt

BlogCác điểm chuẩn và mặt phẳng trên phim sọ nghiêng Cephalometric
Phim so nghieng Cephalometric| ARRASMILE

Các điểm chuẩn và mặt phẳng trên phim sọ nghiêng Cephalometric

Điểm chuẩn trên phim được xác định để giúp cho việc đo đạc và xác định tương quan của các cấu trúc giải phẫu trên phim.

Độ tin cậy của một điểm mốc trên phim đo sọ mặt chịu ảnh hưởng của các yếu tố:

– Chất lượng của phim.

– Kinh nghiệm của người đọc phim.

– Sự chồng bóng của các hình ảnh giải phẫu khác.

Phim so nghieng Cephalometric| ARRASMILE

Điểm chuẩn và mặt phẳng trên phim đo sọ mặt cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

– Dễ nhận biết, không thay đổi về đường nét và dễ phác hoạ.

– Các đường và mặt phẳng phải có mối tương quan rõ rệt với hướng tăng trưởng của các vùng cụ thể trên xương sọ mặt.

– Cho phép định tính và định lượng được các đường, các khoảng cách và các góc xuất phát từ đó.

– Giúp bác sĩ chỉnh nha lâm sàng có thể phân tích phim một cách tốt nhất.

I. Các điểm chuẩn thường dùng trên phim sọ nghiêng Cephalometric

1. Trên mô xương

a. Ở xương sọ

– Điểm Nasion (Na): điểm trước nhất trên đường khớp trán – mũi theo mặt phẳng dọc giữa.

– Điểm hố yên (Sella Turcica – S): điểm giữa của hố yên xương bướm.

– Basion (Ba): điểm dưới nhất của bờ trước lỗ chẩm.

– Porion (Po): điểm cao nhất của bờ trên ống tai ngoài.

b. Ở xương hàm trên

Phim so nghieng Cephalometric| ARRASMILE

– Orbital (Or): điểm thấp nhất của bờ dưới hốc mắt.

– Anterior Nasal Spine (ANS): điểm gai mũi trước.

– Posterior Nasal Spine (PNS): điểm gai mũi sau.

– Subspinale (Ss hoặc điểm A): điểm sau nhất của xương ổ răng hàm trên.

– Prosthion (Pr): điểm trước nhất và thấp nhất của xương ổ răng hàm trên giữa các răng cửa.

– Incisive Superior (Is): điểm răng cửa trên là điểm trước nhất của thân răng cửa giữa hàm trên.

– Pterygomaxillare (Ptm): khe chân bướm hàm có hình giọt nước, giới hạn phía trước là bờ sau của xương hàm trên, giới hạn phía sau là phần trước mỏm chân bướm của xương bướm. Điểm thấp nhất của khe chân bướm hàm là Ptm.

c. Ở xương hàm dưới

Phim so nghieng Cephalometric| ARRASMILE

– Incisive Inferior (If): điểm răng cửa dưới là điểm đầu của thân răng cửa giữa hàm dưới ở phía trước nhất.

– Submental (Sm hoặc điểm B): điểm sau nhất của xương ổ răng xương hàm dưới.

– Pogonion (Pg hoặc Pog): điểm trước nhất của cằm.

– Gnathion (Gn): điểm trước nhất và dưới nhất của cằm.

– Menton (Me): điểm thấp nhất của cằm.

– Gonion (Go): điểm dưới nhất và sau nhất của góc hàm dưới.

– Articulare (Ar): giao điểm giữa bờ sau cành lên xương hàm dưới và bờ dưới của nền sọ sau (phần xương chẩm).

– Điểm Condylion (Co): điểm lồi cầu, là điểm trên và sau nhất của lồi cầu xương hàm dưới.

2. Trên mô mềm

Phim so nghieng Cephalometric| ARRASMILE

– Glabella (G’): điểm trước nhất của trán.

– Nasion (Ns hoặc Na’): điểm sau nhất của mô mềm vùng khớp trán – mũi.

– Pronasale (Pn): điểm trước nhất của đỉnh mũi.

– Subnasale (Sn): điểm ngay dưới chân mũi.

– Librale superius (Ls): điểm giữa trên bờ viền môi trên.

– Librale inferius (Li): điểm giữa trên bờ viền môi dưới.

– Pogonion (Pog’): điểm trước nhất của cằm.

– Gnathion (Gn’): điểm trước nhất và dưới nhất của cằm.

– Menton (Me’): điểm dưới nhất của cằm.

– Orbital (Or): điểm thấp nhất của bờ dưới hốc mắt.

II. CÁC MẶT PHẲNG THAM CHIẾU TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG

Để đánh giá phức hợp sọ mặt trên phim sọ nghiêng cần có mặt phẳng tham chiếu. Mặt phẳng tham chiếu thường được sử dụng là mặt phẳng S − N (Sella – Nasion) và mặt phẳng FH (Frankfort Horizontal).

Phim so nghieng Cephalometric| ARRASMILE

– Mặt phẳng nền sọ (S – N: Sella – Nasion): thích hợp để đánh giá những thay đổi do quá trình tăng trưởng hoặc điều trị của cùng một cá thể. Điểm S và N thuộc cấu trúc dọc giữa, tương đối dễ xác định và ít thay đổi. Để so sánh giá trị của một cá thể với quần thể, dùng mặt phẳng S − N có thể không chính xác nếu mặt phẳng S – N quá dốc xuống hoặc dốc lên. Vị trí điểm S có thể quá thấp hoặc quá cao làm mặt phẳng S− N thay đổi.

– Mặt phẳng FH: cũng được sử dụng rộng rãi khi phân tích phim sọ nghiêng. Đi hai điểm Porion va Orbital, mặc dù khó xác định điểm Porion, nhưng mặt phẳng Frankfort cho thấy vị trí hai hàm chính xác hơn.

Phim so nghieng Cephalometric| ARRASMILE

– Mặt phẳng khẩu cái (Palatal Plane – PP): là mặt phẳng đi qua hai điểm gai mũi trước và gai mũi sau.

– Mặt phẳng khớp cắn (Occlusal Plane – OP): là mặt phẳng đi cắn chùm của răng hàm lớn thứ nhất và độ cắn chùm của răng cửa, nếu trong trường điểm giữa độ hợp răng cửa sai vị trí thì mặt phẳng này đi qua điểm giữa độ cắn chùm răng hàm lớn thứ nhất và răng hàm nhỏ thứ nhất.

  • Mặt phẳng hàm dưới (Mandibular Plane – MP): có 4 mặt phẳng hàm dưới:

+ Mặt phẳng đi qua hai điểm Gnathion và Gonion.

+ Mặt phẳng đi qua hai điểm Menton và Gonion.

+ Mặt phẳng song song với trục thân xương hàm dưới và tiếp tuyến với điểm thấp nhất của hàm dưới. + Mặt phẳng mà phía sau tiếp tuyến với góc hàm nơi thấp nhất , phía trước tiếp tuyến với điểm thấp nhất của cằm.

Phim so nghieng Cephalometric| ARRASMILE

Ngoài ra, có thể dùng mặt phẳng tham chiếu là mặt phẳng ngang thật sự được xác định nhờ chụp phim sọ nghiêng ở tư thế đầu tự nhiên. Mặt phẳng ngang thật sự là mặt phẳng vuông góc với sợi dây rọi cản quang được gắn vào khi chụp phim.

Đọc và phân tích phim sọ nghiêng là bước vô cùng quan trọng giúp bác sĩ lên kế hoạch điều trị cụ thể cho bệnh nhân của mình. ARRASMILE hi vọng rằng qua bài viết này sẽ giúp quý bác sĩ chuẩn  hóa quá trình đọc các điểm chuẩn và mặt phẳng trên phim sọ nghiêng.

Tìm hiểu thêm:

d

Per conubia nostra, per inceptos hime
Mauris in erat justom etone. Per conub
per inceptos hime naeos.

Where to find us

Social Share